Bài 3: Tạo Subassembly với các yếu tố hình học nâng cao

NgoQuocViet October 29, 2012 0

Trong bài trước, chúng ta đã bàn về tạo Subassembly bằng công cụ Subassembly Composer với các yếu tố hình học cơ bản. Trong bài viết này xin tiếp tục chủ đề trên với các yếu tố hình học nâng cao. Các công cụ nằm trong mục Advanced Geometry của Tool Box như hình dưới.

image

1. Intersection Point: Tạo điểm giao giữa hai liên kết

Để tạo Intersection Point, nhấn vào mục image trên ToolBox rồi kéo thả vào FlowChart. Trong mục Properties chú ý những nội dung sau:

+ Point Geometry Type: Có ba loại sau

– Intersection: Two Link tạo điểm giao bởi hai liên kết. Chọn lần lượt hai liên kết trong mục Link 1, Link 2. Nhấn vào tùy chọn Extend Link 1, Extend Link 2 để kéo dài liên kết  trong trường hợp hai liên kết không trực tiếp giao nhau. Hình dưới là ví dụ về tạo điểm giao P5 giữa hai liên kết L1 và L2. Vì hai liên kết L1 và L2 không trực tiếp giao nhau nên cần có tùy chọn Extent Link 2 để kéo dài liên kết L2.

image

– Intersection: LinkPointSlope tạo điểm giao từ một Point tơi  Link với giá trị độ dốc cho trước. Chọn Link, Point trong mục Link, Point và nhập giá trị độ dốc (%) trong mục Slope. Nhấn tùy chọn Extend Link, Extend Slope trong trường hợp không có điểm giao trược tiếp. Tùy chọn Reverse Slope để đảo ngược độ dốc.

Hình dưới là một ví dụ cho trường hợp Intersection: LinkPointSlope. Từ điểm P6 với một giá trị độ dốc cho trước, xác định giao điểm với liên kết L3 được điểm P9.

image

– Intersection: TwoPointsSlope. Nhập điểm thứ nhất và độ dốc trong mục Point 1, Slope 1. Nhập điểm thứ hai và độ dốc trong mục Point2, Slope2. Nhấn tùy chọn Extend Slope 1, Extend Slope 2 trong trường hợp không có giao điểm trực tiếp. Nhấn tùy chọn Reverse Slope 1, Reverse Slope 2 để đảo chiều độ dốc 1, 2.

Hinh dưới là một ví dụ cho trường hợp TwoPointsSlope. Từ hai điểm P10 và P11 với hai giá trị độ dốc cho trước, xác định điểm giao P12.

image

Tải file tham khảo tại: http://wikihelp.autodesk.com/@api/deki/files/60976/=Intersection_Point_Example.pkt

2. Curve: Tạo liên kết loại đường cong.

Để thêm Link loại Curve, nhân vào biểu tượng image trên ToolBox rồi kéo thả vào FlowChart. Trong mục Properties chú ý các nội dung sau:

+ Create Type có ba loại như hình vẽ: image

+ Arc Tessellation: Số lượng các phân đoạn thẳng để vẽ đường cong. Có thể nhập giá trị trực tiếp hoặc bằng công thức tính

– Arc: Three Points: Tạo liên kết dạng đường cong từ ba điểm.

Hình dưới đây mô tả ví dụ tạo liên kết Curve loại Three Points. Liên kết L1 được xácđịnh bởi ba điểm P1, P2 và P3 trong đó P1, P3 nằm trên đường cong và P2 là tâm đường cong.

image

– Arc: General : Tạo liên kết dạng đường cong trong trường hợp tổng quát

Hình dưới mô tả ví dụ tạo liên kết Curve loại Arc:General trong đó liên kết L2 được xác định bởi ba điểm P4, P5 và P6. Điểm P4, P6 nằm trực tiếp trên liên kết còn điểm P5 là điểm liên kết đi qua.

image

– Parabola: General Tạo liên kết dạng đường cong parabola trong trường hợp tổng quát.

Hình dưới mô tả ví dụ tạo liên kết loại Parabola: General với liên kết L3 được xác định từ điểm P7, P8 và khoảng cách Mid – Ordinate Distance

image

Để xác định đường cong, cần nhập ba giá trị sau trong mục Geometry Properties:

* Start Point: Điểm đầu tiên của nằm trên đường cong

* Arc Point(Arc: General): thêm điểm mà đường cong đi qua.

* Center Point(Arc: Three Points): Tâm đường cong

* End Point: Điểm cuối cùng nằm trên đường cong

* Mid-Ordinate Distance: Khoảng cách từ điểm thấp nhất tới đỉnh của Parabola.

Tải file tham khảo tại: http://wikihelp.autodesk.com/@api/deki/files/60977/=Curve_Example.pkt

3. Surface Link: Tạo liên kết tới bề mặt

Để tạo Surface Link, nhấn vào mục image trên ToolBox rồi kéo thả vào FlowChart.

Trong mục Geometry Properties, chú ý một số nội dung:

+ Surface Target: Chỉ ra bề mặt tham chiếu

+ Start X: Khoảng ốp để xác định điểm đầu tiên cho liên kết

+ End X: Khoảng ốp để  xác định điểm thứ hai cho liên kết

+ Start Offset Target (overrides Start Target): Nếu chọn mục này thì giá trị này sẽ thay thế cho giá trị mục Start X

+ End Offset Target (overrides End Target): Nếu chọn mục này thì giá trị này sẽ thay thế cho giá trị mục End X

+ Depth: Độ sâu so với bề mặt tham chiếu của liên kết. Nếu giá trị âm thì liên kết nằm dưới bề mặt tham chiếu và ngược lại giá trị dương thì liên kết nằm trên bề mặt tham chiếu.

Hình dưới mô tả hai ví dụ về tạo Surface Link. Liên kết L1 với giá trị Depth =0 được tạo ra với điểm đầu tiên P2 được xác định dựa vào giá trị Offset1 và điểm thứ hai P3 được xác định dựa vào giá trị Offset2. Liên kết L2 tương tự như liên kết L1 nhưng có giá trị Deth = –2.

image

Tải file tham khảo tại: http://wikihelp.autodesk.com/@api/deki/files/60978/=Surface_Link_Example.pkt

 

4. Daylight Rounding: Tạo liên kết dạng đường cong hoặc Parabola giữa một Daylight Link và bề mặt.

Để tạo Daylight Rounding, nhấn vào mục image trên ToolBox rồi kéo thả vào FlowChart

image

Trong mục General của phần Properties, chú ý các nội dung sau:

+ Daylight Link: Chỉ ra Daylight Link

+ Surface: Chỉ ra bề mặt

+ Tessellation: Số lượng các phân đoạn thẳng để vẽ đường cong. Có thể nhập giá trị trực tiếp hoặc bằng công thức tính

Trong mục Geometry Type có các mục:

+ Round Option: Kiểu đường cong của liên kết. Có hai lựa chọn: Arc và Parabola

+ Round by: Lựa chọn đại lượng để xác định liên kết dạng đường cong bo tròn . Có hai sự lựa chọn: Radius (Bán kính) và Length (Độ dài)

+ Round Parameter: Giá trị áp dụng cho phần Round by

Trong mục Point nhập tên cũng như Code cho hai tiếp điểm giữa Link được tạo ra từ  Daylight, bề mặt tham chiếu

Hình trên minh họa cho ví dụ về tạo Daylight Rounding. Liên kết L3 được tạo ra từ liên kết L2 và bề mặt tham chiếu. Các tiếp điểm P4, P5 là các điểm tiếp xúc giữa liên kết L3 với liên kết L2 và bề mặt tham chiếu.

Tải file tham khảo tại: http://wikihelp.autodesk.com/@api/deki/files/60979/=Daylight_Rounding_Example.pkt

5. Get Mark Point: Tạo điểm gắn với một điểm xác định .

Để tạo Mark Point, nhấn vào mục image trên TooBox rồi kéo thả vào FlowChart.

Chú ý một số nội dung trong mục Preview của phần Properties

+ From Point: chỉ ra điểm mà điểm mốc luôn gắn với

+ Delta X: Độ ốp theo phương ngang so với điểm From Point

+ Delta Y: Độ ốp theo phương đứng so với điểm From Point

Tải file tham khảo tại: http://wikihelp.autodesk.com/@api/deki/files/60980/=Get_Mark_Point_Example.pkt

6. Fillet Arc: Tạo liên kết dạng đường cong bo tròn

Để tạo Fillet Arc, nhấn vào mục image trên ToolBox rồi kéo thả vào FlowChart

Trong mục Geometry Properties chú ý các nội dung sau:

+ First Link: Chỉ ra Link thứ nhất để tạo liên kết

+ Second Link: Chỉ ra Link thứ hai để tạo liên kết.

+ Tessalltion: Số lượng các phân đoạn thẳng để vẽ đường cong. Có thể nhập giá trị trực tiếp hoặc bằng công thức tính

+ Round by:Lựa chọn đại lượng để xác định đường cong bo tròn . Có hai sự lựa chọn: Radius (Bán kính) và Length (Độ dài)

+ Round Parameter: Giá trị áp dụng cho phần Round by

Trong phần Point, nhập tên điểm cũng như Point Code cho hai tiếp điểm giữu Link tạo ra và Link 1, Link 2

Hình dưới đây minh họa cho ví dụ về tạo Fillet Arc. Liên kết L3 được tạo ra từ liên kết L1 và L2 với hai tiếp điểm P4, P5.

 

image

 

  Tải file tham khảo tại:  http://wikihelp.autodesk.com/@api/deki/files/60981/=Fillet_Arc_Example.pkt

Chúc các bạn thành công.

Thông tin tham khảo: http://wikihelp.autodesk.com/

 

Leave A Response »

You must be logged in to post a comment.