Bài 2: Tạo Subassembly với các yếu tố hình học cơ bản

Ngô Quốc Việt August 1, 2012 3

Để tạo mới file subassembly, sau khi mở phần mềm Autodesk Subassembly composer, bạn vào menu File như hình dưới:

Trong đó:

+ New: tạo file mới

+ Open: mở file đã tạo

+ Save: Lưu file

+ Save As: Lưu file với tên khác

Tiếp theo trong mục “Packet Settings” ở bên phải phía dưới:

Các bạn chú ý các mục sau:

+ Tab “Packet Settings”:

–          Subassembly: nhập tên cho Subassembly, tên này sẽ hiển thị trong Tool Palettes của Civil 3D

–          Description: nhập mô tả

–          Help file : chỉ ra file hướng dẫn

–          Image: ảnh đại diện cho Subassembly với cỡ nhỏ nhất là 64×64 pixels, cỡ thông thường là 224×224 pixels

+ tab “Input/output Parameters”: Tham số nhập xuất dữ liệu. Để tạo tham số mới, bạn nhấn vào “Create Parameter” như hình dưới

Tiếp theo bạn hiệu chỉnh các thông số như sau:

Có các mục sau:

+ Name: tên của thông số trong Subassembly composer, tên không được bắt đầu bằng số hoặc chứa khoảng trống hoặc các ký tự đặc biệt

+ Type:  Kiểu dữ liệu của tham số với 8 kiểu như hình trên

+ Direction: Loại dữ liệu nhập hay xuất (Input/output)

+ Defauld Value: Giá trị mặc định. Giá trị này sẽ là giá trị đầu tiên khi bạn tạo assembly trong Civil 3D

+ Display Name: Tên thông số hiển thị trong Civil 3D không được bắt đầu bằng một chữ số.

+ Description:  Mô tả tham số

Giải thích thêm: Thông thường để tạo một subassembly trong Civil 3D thì bạn phải nhập các thông số đầu vào của nó lấy một ví dụ là subassembly mặt đường basic lane như hình dưới:

Trong mục “Advance”, bạn phải nhập vào các tham số như Width, Depth, Slope, Side. Muốn vậy thì các bạn phải tạo các tham số ấy trong Subassembly composer.

Ví dụ sau sẽ tạo một tham số Width như sau:

Giải thích: Các bạn chú ý mục Type, mục này bao gồm các kiểu dữ liệu liệt kê sau:

+ Integer: Kiểu số nguyên có giá trị từ -32,768 – 32,768

+ Double: Kiểu số thực với độ chính xác 15 chữ số

+ String: Kiểu ký tự

+ Grade: Kiểu độ dốc dạng 20%

+ Slope: Kiểu độ dốc dạng 1:1

+ YesNo: Kiểu lựa chọn YesNo

+ Side: Lựa chọn phía Right hoặc Left

+ Superelevation: Kiểu siêu cao

Trong trường hợp cụ thể này mục Type chọn kiểu Double, mục Direction chọn Input, mục Default Value nhập 12 và nhập tên hiển thị trong Civil 3D trong mục Display Name

+ Tab Target Parameter: Dùng để tạo các tham số về bề mặt, chiều cao hoặc Offset

Để tạo tham số mới, bạn cũng nhấn vào mục “Create Parameter” như mũi tên trong hình dưới đây:

Bạn chú ý các mục:

+ Name: Tên tham số. Tương tự như trên thì tên tham số không được bắt đầu bằng chữ số hoặc chứa khoảng trống hoặc ký tự đặc biệt

+ Type: Kiểu dữ liệu tham số có ba kiểu:

–          Surface: Bề mặt

–          Elevation: Cao độ

–          Offset: khoảng ốp

+ Preview Value: Chỉ ra vị trí hiển thị của tham số trong ô Preview khi so với điểm gốc

+ Display Name: Tên tham số hiển thị trong Civil 3D

Giai thích thêm: ví dụ bạn muốn tạo một Subassembly có dạng taluy đào đắp thì bạn cần tạo tham số có kiểu dữ liệu là Surface

Tiếp theo chúng ta cùng đi xem xét chi tiết các nội dung trong mục “Geometry” trong Tool Box để tạo một Subassembly:

Như đã phân tích ở bài 1, một Subassembly bao gồm ba yếu tố hình học kết nối với nhau là Point, Link và Shape

Khi bạn tạo mới file Subassembly đầu tiên thì bao giờ trong mục Flowchart cũng xuất hiện như hình dưới:

Để thêm các đối tượng vào Flowchart, bạn chọn đối tượng bên Tool Box rồi kéo thả sang Flowchart

Đầu tiên, bạn chọn mục Point trong Geometry rồi kéo sang Flowchart

Để hiệu chỉnh thông số của điểm P1, bạn vào mục ở dưới:

Chú ý các mục sau:

+ Point Number: Số thứ tự của điểm. Thường thì giá trị này phần mềm sẽ tự động thêm vào tuy nhiên bạn có thể hiệu chỉnh được

+ Point Codes: Gán Code cho điểm

+ Type: (Point Geometry Properties): Có nhiều loại khác nhau như hình dưới

Trong đó như hình minh họa dưới đây, từ điểm gốc P1 đã xác định vị trí, để xác định vị trí điểm P2 so với điểm P1 thì có thể dựa vào một trong những cách sau:

+ Angle and Delta X: Góc C và giá trị A tải file mẫu tại đây

+ Angle and Delta Y: Góc C và giá trị B tải file mẫu tại đây

+ Angle and Distance: Góc C và độ dài đoạn P1P2 tải file mẫu tại đây

+ Delta X and Delta Y: Giá trị A, B tải file mẫu tại đây

+ Delta X on Surface: Giá trị A và điểm nằm trên một bề mặt tải file mẫu tại đây

+ Slope and Delta X: Độ dốc và giá trị A tải file mẫu tại đây

+ Slope and Delta Y: Độ dốc và giá trị B tải file mẫu tại đây

+ Slope to Surface: Độ dốc và giao với một bề mặt tải file mẫu tại đây

Ngoài ra còn trường hợp:

+ Interpolate Point: Tải file mẫu tại đây

Là trường hợp đã biết điểm P1 và P2 cần xác định  điểm P3 cũng thẳng hàng với P1, P2 và biết tỷ lệ phần trăm khoảng cách P3 tới P1 so với khoảng cách P1 đến P2

Tiếp theo chúng ta cùng xem xét từng trường hợp cụ thể:

1. Angle and Delta X:

+ Angle: Góc cần nhập.

+ Delta X: Nhập giá trị A như minh họa ở trên

+ Offset Target (overrides Delta X): Sử dụng tham số đã khai báo trong mục Target Parameter sẽ thay thế cho giá trị Delta X

2. Angle and Delta Y

Tương tự trường hợp Angle and Delta X

3. Angle and Distance

+ Angle: Góc cần nhập

+ Distance: Độ dài từ điểm P1 đến P2 như hình minh họa trên

4. Delta X and Delta Y:

+ Delta X: Nhập giá trị A như minh họa ở trên

+ Delta Y: Nhập giá trị B như minh họa ở trên

5. Delta X on Surface:

+ Delta X: Nhập giá trị A như minh họa ở trên

+ Surface Target: Lựa chọn bề mặt đã được khai báo trong mục Target Parameter

+ Offset Target (overrides Delta X): Sử dụng tham số đã khai báo trong mục Target Parameter sẽ thay thế cho giá trị Delta X

6. Slope and Delta X:

+ Slope: Nhập giá trị độ dốc

+ Delta X: Nhập giá trị A như minh họa ở trên

+ Offset Target (overrides Delta X): Sử dụng tham số đã khai báo trong mục Target Parameter sẽ thay thế cho giá trị Delta X

+ Elevation Target(overrides Slope and Superelevation): Sử dụng tham số đã khai báo trong mục Target Parameter sẽ thay thế cho độ dốc và siêu cao

+ Superelevation (overrides slope): sử dụng độ dốc siêu cao thay thế cho độ dốc

7. Slope and Delta Y:

Tương tự như mục Slope and Delta X

8. Slope to Surface:

+ Slope: Nhập giá trị độ dốc

+ Surface Target: Lựa chọn bề mặt đã được khai báo trong mục Target Parameter

9. Interpolate Point:

+ From Point: Chọn điểm gốc

+ Destination Point: Chọn điểm đến

+ Interpolate Parameter: Tỷ lệ giữa độ dài đoạn P1P3 với độ dài đoạn P1P2 như hình minh họa trên

Như vậy, với mỗi trường hợp bạn chọn trong mục Type thì trong mục Point Geometry Properties bạn phải nhập các thông số đầu vào tương ứng như đã nói ở trên trong đó chú ý để nhập vào các giá trị xác định vị trí điểm P2 thì các bạn có thể nhập vào giá trị cụ thể hoặc nhập vào bằng các tham số như đã khai báo ở trên.

Tiếp theo chúng ta xem các mục tiếp theo trong phần Properties:

+ From Point: Điểm gốc mục này giống nhau cho các trường hợp, bạn nên để mặc định

Trong mục “Link”, phần mềm sẽ tự động tạo Link khi bạn tạo một điểm mới. Bao gồm các mục sau:

+ Add Link to From Point: Tùy chọn này sẽ thêm Link từ điểm gốc

+ Name: Tên của Link

+ Code: Code của Link

Như vậy là bạn đã biết cách thêm các điểm vào Subassembly, vì phần mềm tự động thêm Link mỗi khi bạn tạo một điểm mới nối điểm gốc tới điểm vừa tạo nên bạn không cần quan tâm tới mục Link trong Geometry

Tiếp theo bạn chọn mục Shape và kéo vào Flowchart để thêm vào điền vật liệu cho Subassembly

Bạn hiệu chỉnh thuộc tính các thông số trong ô chữ nhật mục Properties như hình dưới

Các bạn chú ý các mục sau:

+ Shape Number: Số thứ tự của Shape

+ Shape Codes: Code của Shape

+ Links: Bạn thêm vào các Links để tạo Shape

Trên đây là những bước cơ bản để bạn tạo Subassembly trong phần mềm Subassembly composer.

Chúc các bạn thành công.

3 Comments »

  1. hoàng August 24, 2012 at 3:03 am -

    anh cho em hỏi làm sao để tạo assembly có dải phân cách giữa

    • Ngô Quốc Việt August 25, 2012 at 9:13 am -

      Chào bạn Hoàng! Để tạo Assembly có dải phân cách giữa thì có khá nhều cách. Đơn giản nhất là bạn có thể sử dụng chức năng tạo Subassembly từ Polyline sau khi đã vẽ sẵn dải phân cách giữa bằng Polyline. Cách này khá đơn giản nhưng cũng không kém phần hiệu quả với các subassembly đơn giản. Ngoài ra bạn cũng có thể dùng các mẫu Subassembly có sẵn trong thư viện của Tool palattes. Còn với cách thứ ba là nếu không có mẫu nào vừa ý bạn thì bạn có thể sử dụng Subassembly Composer để tự tạo mẫu cắt ngang cho riêng mình. Cách làm thì bạn có thể tham khảo chi tiết ở bài viết. Trước hết bạn cần thiết kế sơ bộ bằng cách vẽ ra loại Subassembly bạn cần để phân tích cấu tạo hình học của nó. Tiếp đến bạn sử dụng công cụ trong Subassembly Composer để thiết kế đúng như các yếu tố hình học đó bằng cách tạo các điểm, link, Shape…Trên đây chỉ là những gợi ý chính cho bạn. Chúc bạn thành công.

  2. 0913616568 November 29, 2016 at 12:33 pm -

    Anh cho e hỏi: làm sao để có mặt cắt ngang thiết kế song song với đường tự nhiên khi biên tập bằng Subassembly?

Leave A Response »

You must be logged in to post a comment.